Thủ tục nhập học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp

Thủ tục nhập học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
Hệ chính quy
Miễn phí
3(1)
420 người dùng

Đỗ đại học là niềm vui sướng của mỗi thí sinh và gia đình, tuy nhiên sau giây phút vui mừng đó là sự lo lắng của mỗi bạn về việc chuẩn bị làm các thủ tục nhập học Đại học như thế nào. Tôi xin tổng hợp lại Thủ tục nhập học Đại học, Cao đẳng và Trung cấp - hệ chính quy như sau:

Tải xuống
  • Phát hành: Bộ GD-ĐT
  • Dung lượng: 146,5 KB
  • Cập nhật: 26/07/2013
  • Lượt tải: 420

Mô tả

Đỗ đại học là niềm vui sướng của mỗi thí sinh và gia đình, tuy nhiên sau giây phút vui mừng đó là sự lo lắng của mỗi bạn về việc chuẩn bị làm các thủ tục nhập học Đại học như thế nào. Tôi xin tổng hợp lại Thủ tục nhập học Đại học, Cao đẳng và Trung cấp - hệ chính quy như sau:

Hồ sơ nhập học

1. Giấy báo nhập học (bản chính).

2. Học bạ THPT (bản chính).

3. Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy Chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2012 (bản chính).

4. Hồ sơ trúng tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành có xác nhận của chính quyền địa phương (2 bản). Hay còn gọi là Lý lịch sinh viên. Click vào nút Tải về để download mẫu Lý lịch học sinh, sinh viên (Dành cho HS, SV trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN)

5. Bản sao giấy khai sinh 

6. 4 ảnh màu cỡ 3x4.

7. Giấy Chứng nhận được hưởng ưu tiên chính sách xã hội, do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

8. Lý lịch và giấy chuyển sinh hoạt đoàn, đảng (nếu có).

9. Phiếu thay đổi hộ khẩu theo mẫu NK5 do cơ quan công an phường (xã) cấp (sinh viên có hộ khẩu tại Hà Nội không làm phiếu này).

10. Giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự (đối với nam sinh viên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự).

11. Những sinh viên thuộc diện con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (mất sức lao động từ 81% trở lên), con dân tộc thiểu số được xét vào ở KTX.

Các khoản tiền cần nộp

- Tiền nhập học đầu khoá, bao gồm: Khám sức khoẻ, giấy thi, bằng tốt nghiệp, đón tiếp;

- Tiền mua bảo hiểm y tế (tự nguyện) - theo năm

- Tiền mua bảo hiểm thân thể (tự nguyện) - theo năm

- Học phí: Tùy thuộc vào mỗi trường và ngành học sẽ có khoản học phí cần đóng khác nhau

- Tiền ở ký túc xá (nếu được xét): Tùy thuộc vào mỗi trường

- Tiền xây dựng trường,...

Những điều cần chú ý:

- Sinh viên là bộ đội xuất ngũ phải có QĐ ra quân và lý lịch quân nhân.

- Sinh viên thuộc diện được hưởng ưu tiên chính sách phải xuất trình đủ giấy tờ để làm căn cứ minh chứng.

- Các giấy tờ mang theo cần rõ ràng: ngày, tháng, năm sinh; họ tên, địa chỉ phải thống nhất, không tẩy xoá.

- Thời gian nhập học: Theo quy định của mỗi trường

- Trường hợp những bạn không nhận được Giấy báo nhập học, cần liên hệ trực tiếp với trường trước ngày nhập học để được nhận lại Giấy báo nhập học.

Thông tin về mức đóng học phí Đại học, Cao đằng Trung cấp

(Tham khảo từ wesbite của Báo Tuổi trẻ đăng ngày 4/12/2013)

Theo quy định, các trường ngoài công lập được phép tự quyết định mức học phí nhưng phải thông báo mức thu cho từng năm hoặc cả khóa và phải công khai tài chính trên website. Trong khi đó, các trường công lập thu học phí theo khung quy định nhưng không phải công khai mức học phí.

Tuy nhiên, chỉ riêng khối các trường công lập, mức học phí cũng có sự chênh lệnh đáng kể. Vì vậy, thí sinh cần tìm hiểu thật kỹ mức học phí ở các trường phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình.

Công lập: học phí theo nhóm ngành

Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học. Theo đó, mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2013-2014, cụ thể: khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản (nhóm 1) 4,85 triệu đồng/năm; khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch (nhóm 2) 5,65 triệu đồng/năm; y dược (nhóm 3) 6,85 triệu đồng/năm.

Cũng theo quy định này, mức trần học phí sẽ tăng từng năm ở từng nhóm ngành tương ứng đến năm học 2014-2015, theo đó các ngành thuộc nhóm 1 tăng thêm 650.000 đồng/năm, nhóm 2 tăng 850.000 đồng/năm và nhóm 3 tăng 1,15 triệu đồng/năm.

Hiện nay, hầu hết các trường tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ. Việc đóng học phí hiện theo số tín chỉ đăng ký thực học của sinh viên. Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó, theo nguyên tắc đảm bảo không vượt quá mức trần học phí quy định. Riêng các trường có đào tạo các ngành khối sư phạm sẽ miễn 100% học phí cho sinh viên theo học khối sư phạm.

Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ = tổng học phí toàn khóa/ (chia cho) tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/ tháng x 10 tháng x số năm học.

Mức trần học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng từ năm học này đến năm học 2014 - 2015 được xác định theo hệ số điều chỉnh như sau: đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, mức trần học phí được xác định theo hệ số so với đại học. Cụ thể, trung cấp chuyên nghiệp mức trần học phí bằng 0,7 mức trần học phí đại học; cao đẳng là 0,8.

Mức trần học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập quy định như sau: (Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên).

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

240

260

250

280

2. Toán và thống kê

250

270

270

290

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

260

290

280

300

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

300

350

310

360

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

370

410

400

430

7. Sức khỏe

380

420

400

440

8. Thú y

410

440

430

470

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

420

460

440

480

10. An ninh, quốc phòng

450

490

480

520

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

480

530

510

560

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

490

540

520

570

13. Khoa học tự nhiên

500

550

530

580

14. Khác

520

570

550

600

15. Dịch vụ vận tải

570

630

600

670

Trường công tự chủ tài chính: học phí cao

Trong khối các trường ĐH công lập còn có loại hình trường công tự chủ tài chính. Đây là những trường không được Nhà nước hỗ trợ về tài chính như các trường ĐH công lập khác. Trường công tự chủ tài chính được quyền tự định mức học phí của trường mà không cần công khai trước. Theo lãnh đạo các trường này, khoản thu học phí trường dùng để chi trả thù lao giảng dạy, quản lý hành chính, mua sắm vật tư thiết bị, máy móc thực hành... Từ các khoản này trường cân đối thu chi để đưa ra mức học phí khóa mới.

So với các trường ĐH công lập khác, Trường ĐH Tôn Đức Thắng là một trong những trường có mức học phí “đỉnh” nhất hiện nay. Học phí bậc ĐH, CĐ khoảng 6 triệu đồng/ học kỳ I (tạm thu). Như vậy nếu tính thời gian 5 tháng/học kỳ, sinh viên của trường này phải nộp 1,2 triệu đồng/tháng. Theo đại diện phòng tài chính nhà trường, học phí cả bậc ĐH, CĐ là 220.000 đồng/tín chỉ lý thuyết và thực hành là 370.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí cao nhất khoảng 8,8-10,5 triệu đồng/năm (tùy ngành). Bên cạnh đó, trường còn thu phí kiểm tra đầu vào TOEIC 230.000 đồng/sinh viên (11 USD).

Trong khi đó, cũng là trường tự chủ tài chính,Trường ĐH Tài chính - marketing TP.HCM có mức thu học phí thấp hơn, bậc ĐH 3 triệu đồng/học kỳ (mức đóng cả năm 5,5 triệu đồng/sinh viên), bậc CĐ 3 triệu đồng/học kỳ (mức đóng cả năm 5 triệu đồng/sinh viên). Tương tự, Trường ĐH Mở TP.HCM thu học phí học kỳ I năm học 2011-2012 ngành công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng là 3.840.000 đồng/năm học.

Ngoài ra, sinh viên một số trường phải nộp nhiều khoản thu lẽ ra đã nằm trong học phí. Cụ thể, Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM thu học phí theo tín chỉ bậc ĐH 150.000 đồng/tín chỉ lý thuyết, 200.000 đồng/tín chỉ thực hành. Học phí này không bao gồm học phí môn giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. Ngoài học phí phải đóng như các trường ĐH công lập khác, tân sinh viên trường này phải đóng thêm hàng loạt lệ phí khác: kiểm tra Anh văn đầu vào 50.000 đồng; thư viện 100.000 đồng/khóa; bảo hiểm y tế 265.000 đồng/năm; sổ tay sinh viên, niên giám đào tạo 100.000 đồng; đồng phục các loại giá hàng trăm ngàn đồng...

Bên cạnh đó, có một số trường công lập đào tạo chương trình tiên tiến, chất lượng cao, liên kết quốc tế… có mức học phí cao hơn mức trần học phí theo quy định của Chính phủ. Tại Trường ĐH Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) sinh viên học chương trình do nhà trường cấp bằng học phí khoảng 39 triệu đồng/năm. Học phí của cả khóa học 4 năm là 6.000 USD, trung bình học phí mỗi năm học khoảng 1.500 USD. Thông thường, mỗi học kỳ, sinh viên học từ 4- 6 môn học, mỗi môn học từ 3-4 tín chỉ. Số môn học có thể nhiều hơn nếu sinh viên đăng ký học thêm, hoặc học lại môn đã học nhưng thi không đạt ở các học kỳ trước. Vì vậy học phí thực tế mỗi học kỳ còn tùy thuộc vào tổng số tín chỉ của các môn học mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó. Mức học phí: các môn chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: 49 USD/tín chỉ, các môn Anh văn: 20 USD/tín chỉ; các chương trình liên kết học phí giai đoạn 1 tại VN khoảng 54 triệu đồng/năm. Do sinh viên các chương trình liên kết này có thời gian học ở cơ sở đào tạo của trường từ 1- 2 năm, nên học phí ở giai đoạn này được tính: các môn chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: 79 USD/tín chỉ, các môn Anh văn: 20 USD/tín chỉ (thu học phí bằng tiền VND theo tỉ giá ngân hàng).

Ngoài công lập: 6-120 triệu đồng/năm

Theo quy định, các trường đại học ngoài công lập tự cân đối thu - chi trong trường nên hiện mức học phí ở mỗi trường mỗi khác. Nhìn chung, học phí của các trường ĐH ngoài công lập ở cả phía Bắc và phía Nam đều được chia làm ba nhóm chính như sau: nhóm những trường ngoài công lập có học phí dưới 10 triệu đồng, nhóm những trường ĐH ngoài công lập có học phí từ 10 -20 triệu đồng và nhóm những trường ĐH ngoài công lập có học phí từ 20 triệu đồng trở lên.

Hiện nay, các trường ĐH ngoài công lập ở các địa phương có mức học phí “mềm” hơn trường ở TP.HCM. Mức học phí của nhóm trường này từ khoảng 6-9,5 triệu đồng/năm (tùy từng ngành học và từng trường). Tuy nhiên, cũng có một số trường ngoài công lập ở tỉnh có mức học phí cao chót vót như Trường ĐH Tân Tạo (Long An) có mức học phí 3.000 USD/năm. Trong khi đó, hầu hết các trường ĐH ngoài công lập ở TP.HCM có học phí cao hơn. Chẳng hạn Trường ĐH Văn Lang có mức học phí các ngành mỹ thuật công nghiệp, kiến trúc 18 triệu đồng/năm, kỹ thuật phần mềm 26 triệu/năm...; Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM xác định học phí theo tổng số tín chỉ sinh viên đăng ký trong mỗi học kỳ (ĐH 460.000 đồng/tín chỉ, CĐ 430.000 đồng/tín chỉ, giáo dục thể chất 250.000 đồng/tín chỉ). Ngay khi nhập học sinh viên phải đóng học phí học kỳ 1: bậc ĐH ngành công nghệ thông tin 7,07 triệu đồng, các ngành khác 6,94 triệu đồng, bậc CĐ 6,64 triệu đồng; Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 12-15 triệu đồng/năm; Trường ĐH Hồng Bàng thu học phí bậc ĐH trung bình 12.980.000 đồng/năm, riêng các ngành: kiến trúc; điều dưỡng, kỹ thuật y học: 15.980.000đồng/năm; bậc CĐ 14.780.000đồng/năm...

Bên cạnh đó, một số trường ngoài công lập có mức học phí “khủng” như học phí bậc ĐH của Trường ĐH Hoa Sen. Năm học 2012, mức học phí của trường này ở bậc ĐH trung bình hằng tháng dao động từ 3,3-3,8 triệu đồng dành cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt và từ 4-4,3 triệu đồng dành cho các chương trình giảng dạy 2 năm đầu bằng tiếng Việt và 2 năm cuối học các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh. Học phí bậc CĐ dao động từ 3,1-3,3 triệu đồng. Mức học phí nêu trên bao gồm cả chi phí học các cấp độ tiếng Anh theo chương trình đào tạo. Học phí đóng theo học kỳ và sẽ có 2 học kỳ chính (4 tháng/học kỳ) và 2 học kỳ phụ (2 tháng/học kỳ) trong một năm học 12 tháng. Học phí từng học kỳ sẽ không giống nhau và hoàn toàn phụ thuộc vào việc lựa chọn loại môn học, số môn học và lộ trình về thời gian của sinh viên.

Trường ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM 2.410.000 đồng/tín chỉ; học phí học Anh văn 8.780.000 đồng/ cấp độ. Như vậy tổng cộng học phí một sinh viên của trường này lên đến khoảng 70 - 90 triệu đồng/năm. Trường ĐH FPT học phí 22,94 triệu đồng/ học kỳ (9 học kỳ/khóa). Riêng đợt đóng học phí đầu tiên khi nhập học tạm thu 11,47 triệu đồng tương ứng với 4,2 triệu đồng lệ phí nhập học và học phí 1 mức học tiếng Anh dự bị. Bên cạnh đó, sinh viên trường này còn phải đóng học phí chương trình dự bị tiếng Anh dành cho sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL PBT 550, TOEFL iBT 80 hay IELTS 6.0 với mức 9,38 triệu đồng /mức (tối đa 5 mức).

Trong nhóm các trường ĐH quốc tế có mức học phí khá “đỉnh”, Trường ĐH Quốc tế Miền Đông (Bình Dương) 15-30 triệu đồng/năm. Học phí bậc ĐH của Trường ĐH Quốc tế Sài Gòn là 42- 49 triệu đồng/ năm (chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt) và 109-120 triệu đồng/ năm (dạy bằng tiếng Anh)…

Học phí các trường đại học ngoài công lập năm 2012 - 2013

CÁC TRƯỜNG PHÍA BẮC

HỌC PHÍ NĂM 2012 - 2013

TRƯỜNG ĐH CHU VĂN AN

+ Bậc  ĐH: 590.000 đến 650.000đ/tháng.

+ Bậc CĐ: 490.000 đến 520.000 đ/tháng

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

- Phí nhập học: 300.000đ/sinh viên nhập học

- Bậc ĐH: 700.000đ/1 tháng.

- Bậc CĐ: 500.000đ/1 tháng.

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN

+ Bậc ĐH: 4.900.000đồng/năm

+ Bậc CĐ: 3.200.000đồng/năm

 

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ

VÀ QUẢN LÝ HỮU NGHỊ

* Khối ngành Khoa học: 600.000đ/tháng

* Khối ngành Kinh tế - Quản lý:

  +  Bậc ĐH 850.000đồng/tháng

  + Bậc CĐ: 500.000đồng/tháng

 

TRƯỜNG ĐH ĐẠI NAM

* Học phí ĐH:

+ Ngành Tài chính ngân hàng: 1.180.000 đ/tháng

+ Ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quan hệ công chúng:

1.080.000 đ/tháng.

+ Các ngành còn lại: 980.000 đ/tháng.

* Học phí CĐ: 800.000 đ/tháng.

(1 năm đóng 10 tháng)

 

TRƯỜNG ĐH HẢI PHÒNG

* Bậc ĐH:

- Theo niên chế: 9.950.000đ/năm

- Theo tín chỉ: 331.600đ/tín chỉ

* Bậc CĐ:

- Theo niên chế: 9.250.000đ/năm

- Theo tín chỉ: 308.300đ/tín chỉ

TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THẾ VINH

- Bậc ĐH: 650.000đ/1 tháng

- Bậc CĐ: 600.000đ/1 tháng 

TRƯỜNG ĐH PHƯƠNG ĐÔNG

Năm thứ nhất từ 6.750.000đ/năm đến 8.250.000đ/năm (tùy ngành). Các năm sau, mỗi năm sẽ tăng khoảng 10% so với năm  học trước (thu theo số tín chỉ thực học)

 

TRƯỜNG ĐH FPT

* 23.100.000đ/ học kỳ (thời lượng học: 9 học kỳ)

Học phí nộp vào đầu mỗi học kỳ. Riêng đợt đóng học phí đầu tiên khi nhập học tạm thu 13.440.000đ tương ứng với 4.200.000đ lệ phí nhập học và học phí 1 mức học tiếng Anh dự bị.

* Dự bị tiếng Anh: 9.240.000đ/ mức (Tối đa: 6 mức; Thời lượng học 1 mức là  8 tuần)

 

TRƯỜNG ĐH HÀ HOA TIÊN

* Bậc CĐ: 400.000đ/tháng,

* Bậc ĐH: 500.000đ/tháng

(tương đương 135.000đ - 165.000đ/tín chỉ).

TRƯỜNG ĐH HÒA BÌNH

+ Bậc ĐH: 7.950.000đ/ năm

+ Bậc CĐ: 6.450.000đ/ năm

TRƯỜNG ĐH KINH DOANH

VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

9.000.000đ/năm

 

TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TRÃI

+ Bậc ĐH: 1.580.000 đ/tháng

+ Bậc CĐ: 980.000 đ/tháng

+ Chương trình liên kết đào tạo với ĐH Sunderland (Vương quốc Anh) 305.000.000 đ/4 năm.

+ Chương trình liên kết đào tạo với ĐH FHM (CHLB Đức) 405.000.000 đ/4 năm.

 

 

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ BẮC HÀ

* Bậc ĐH:

• Khối ngành Kinh tế: 15 triệu đồng/ năm

• Khối ngành Công nghệ thông tin và Điện tử, truyền thông: 16 triệu đồng/ năm

• Khối ngành Xây dựng và Quản lý xây dựng: 18 triệu đồng/ năm học

* Bậc CĐ:

• Khối ngành Kinh tế: 8 triệu đồng/ năm

• Khối ngành Công nghệ thông tin và Điện tử, truyền thông: 9 triệu đồng/ năm

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI

- Mức học phí 450.000đ /1 tín chỉ.

- Tổng số tín chỉ toàn khóa đối với tất cả các ngành đào tạo: bậc ĐH 140 tín chỉ; CĐ 99 tín chỉ (bao gồm cả chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh; Giáo dục Thể chất)

TRƯỜNG ĐH THÀNH ĐÔ

+ Bậc ĐH: 550.000đ/ tháng (5.500.000đ/ năm)

+ Bậc CĐ: 450.000đ/ tháng (4.500.000đ/ năm)

TRƯỜNG ĐH THÀNH ĐÔNG

+ Bậc ĐH: 580.000đ/tháng

+ Bậc CĐ: 500.000đ /tháng 

 

TRƯỜNG ĐH THÀNH TÂY

- Bậc ĐH: 750.000đ/tháng. Riêng ngành điều dưỡng: 1.400.000 đ/tháng.

- Bậc CĐ: 600.000 đ/tháng

(Một năm 10 tháng)

 

TRƯỜNG ĐH THĂNG LONG

+ Các ngành kế toán, tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh, quản lý bệnh viện, y tế công cộng, công tác xã hội, Việt Nam học: 17.000.000đ/năm.

+ Các ngành toán ứng dụng, khoa học máy tính, truyền thông và mạng máy tính, hệ thống thông tin quản lý, ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Nhật, ngôn ngữ Trung Quốc: 17.500.000đ/năm.

+ Ngành điều dưỡng: 17.500.000đ/năm.

TRƯỜNG ĐH TRƯNG VƯƠNG

+ Bậc ĐH: 500.000đ/ tháng.

+ Bậc CĐ: 450.000đ/ tháng

CÁC TRƯỜNG PHÍA NAM

 

TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

* Bậc ĐH: 3.900.000đ/học kỳ;

* Bậc CĐ: 3.300.000đ/học kỳ

 

 

TRƯỜNG ĐH BÌNH DƯƠNG

* Bậc ĐH:

+ Các ngành công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, công nghệ sinh học, kiến trúc là 4.950.000đ/ học kỳ.

+ Các ngành còn lại là 4.840.000đ/ học kỳ.

* Bậc CĐ:

+ Các ngành công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng là 3.630.000đ/ học kỳ.

+ Các ngành còn lại là 3.410.000đ/ học kỳ.

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

- ĐH 140 tín chỉ, CĐ 100 tín chỉ.

- Mức học phí áp dụng cho tất cả các ngành:

+ Bậc ĐH: 250.000đ/tín chỉ.

+ Bậc CĐ: 220.000đ/tín chỉ.

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

+ Bậc ĐH (4 năm): 4,7 triệu đồng/học kỳ

+ Bậc CĐ (3 năm): 4,1 triệu đồng/học kỳ

(2 học kỳ/1 năm)

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIA ĐỊNH

Bậc ĐH: 10.000.000đ/năm,

Bậc CĐ: 9.000.000đ/năm

 

 

 

TRƯỜNG ĐH CỬU LONG

* Bậc ĐH:

+ Các ngành quản trị kinh doanh; quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; kinh doanh thương mại; kế toán; tài chính - ngân hàng: 3.850.000đ/ học kỳ.

+ Các ngành công nghệ thực phẩm; nông học; công nghệ sinh học: 4.150.000 đ/học kỳ.

+ Các ngành Đông phương học; tiếng Việt và văn hóa Việt Nam: 3.300.000đ/ học kỳ.

+ Ngành ngôn ngữ Anh 4.000.000 đ/ học kỳ.

+ Các ngành còn lại  4.200.000 đ/ học kỳ.

* Bậc CĐ:

+ Ngành Công nghệ thông tin 3.300.000 đ/ học kỳ.

+ Các ngành còn lại là 3.000.000 đ/ học kỳ.

 

TRƯỜNG ĐH DUY TÂN

* Bậc ĐH:

- Tất cả các ngành đào tạo 375.000đ/ tín chỉ.

- Chương trình quốc tế CMU: 9.000.000đ/ học kỳ.

- Chương trình quốc tế PSU & CSU: 8.000.000đ/ học kỳ.

* Bậc CĐ: tất cả các ngành 350.000đ/ tín chỉ

TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG

4.750.000 đ/học kỳ, 9.500.000 đ/1 năm. Sinh viên có thể đóng theo từng học kỳ

TRƯỜNG ĐH PHÚ XUÂN

+Bậc ĐH: 3.500.000đ/học kỳ;

+ Bậc CĐ: 3.250.000đ/học kỳ.

TRƯỜNG ĐH VĂN LANG

12 đến 19 triệu đồng/ năm tùy theo từng ngành. Riêng ngành kỹ thuật phần mềm đào tạo theo chương trình CMU - Hoa Kỳ học phí 22 - 26 triệu đồng/ năm. Ngành quản trị khách sạn và ngành quản trị dịch vụ du lịch lữ hành: riêng lớp đào tạo văn bằng đôi, học phí dự kiến 29 triệu đ/ năm. 

TRƯỜNG ĐH ĐÔNG Á

* Bậc ĐH: 3.000.000 - 3.500.000 đ/1 học kỳ (15 tín chỉ)

* Bậc CĐ: 2.400.000 - 2.850.000 đ/1 học kỳ (15 tín chỉ)

 

TRƯỜNG ĐH HOA SEN

* Bậc ĐH: khoảng 3.800.000 đồng/tháng. Một số ngành, nếu chọn chương trình học bằng tiếng Anh: 4.300.000 đồng/tháng; chương trình chính quy hợp tác quốc tế (hợp tác với Đại học Paris Est, Viện Mod’ Art): 4.900.000 – 5.800.000 đồng/tháng.

* Bậc CĐ: khoảng 3.300.000 đồng/tháng

 

 

TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG

* Bậc ĐH:

- Thiết kế đồ họa, thiết kế nội thất: 5,4 triệu đồng/học kỳ.

- Kiến trúc, quy hoạch vùng và đô thị: 5,3 triệu đồng/học kỳ.

- Các ngành khối kỹ thuật: 4,5 triệu đồng/học kỳ.

- Ngành tài chính – ngân hàng, ngôn ngữ Anh: 4,3 triệu đồng/học kỳ.

* Bậc CĐ:                                              

- Ngành công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 4,0 triệu đồng/học kỳ.

- Ngành tài chính - ngân hàng: 3,8 triệu đồng/học kỳ.

 

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

Học phí tuỳ theo ngành

- Bậc ĐH: 4.800.000 đ/1 học kỳ - 5.800.000đ/1 học kỳ

- Bậc CĐ: 4.000.000 đ/1 học kỳ - 4.800.000đ/1 học kỳ

(tương đương 260.000 - 320.000 đ/tín chỉ)

 

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG

 + Bậc ĐH: các ngành công nghệ thông tin, công nghệ kĩ thuật điện, điện tử 4.450.000đ/ học kỳ. Các ngành khác 4.000.000 đ/học kỳ.

+ Bậc CĐ: tin học ứng dụng 3.350.000 đ/học kỳ; công nghệ kĩ thuật điện, điện tử 3.550.000 đ/học kỳ; công nghệ kĩ thuật hóa học 3.450.000 đ/ học kỳ. Các ngành còn lại  3.100.000 đ/ học kỳ.

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.HCM

7,4 triệu đồng/ tháng chưa kể học phí tiếng Anh.

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ TP.HCM

Bình quân từ 6.500.000đ đến 8.000.000đ /học kỳ.

TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH

+ Bậc ĐH: 14,4 triệu đồng/ năm.

+ Bậc CĐ: 10,7 triệu đồng / năm.

TRƯỜNG ĐH NGOẠI NGỮ-TIN HỌC TP.HCM

Năm thứ 1: Từ 12.000.000đ đến 15.000.000đ tùy theo ngành học (chia làm 2 đợt)

TRƯỜNG ĐH PHAN CHÂU TRINH

+ Bậc ĐH: 3.500.000đ/học kỳ (7.000.000đ/ năm)

+ Bậc CĐ: 3.000.000đ/học kỳ (6.000.000đ/ năm)

TRƯỜNG ĐH PHAN THIẾT

+ Bậc ĐH: 7.200.000đ/ năm

+ Bậc CĐ: 6.100.000đ/ năm

TRƯỜNG ĐH QUANG TRUNG

+ Bậc ĐH: 6,5 triệu đồng/ năm

+ Bậc CĐ: 6,0 triệu đồng/ năm

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

+ Bậc ĐH: trung bình 12.980.000đ/năm, trừ các ngành: kiến trúc; điều dưỡng, kỹ thuật y học: 15.980.000đ/năm.

+ Bậc CĐ: 11.780.000 đ/năm.

 

TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ MIỀN ĐÔNG

Học phí thu theo số tín chỉ đăng kí học tập:

- Ngành quản trị kinh doanh : 30.000.000đ/năm

- Ngành kĩ thuật : 20.000.000đ/năm

(gồm các ngành: kỹ thuật điện, điện tử; kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; kỹ thuật cơ điện tử; kỹ thuật phần mềm; truyền thông và mạng máy tính)

- Ngành điều dưỡng: 15.000.000đ/năm

 

TRƯỜNG ĐH TƯ THỤC QUỐC TẾ SÀI GÒN

* Ngành khoa học máy tính:

- Học bằng tiếng Việt: 48 triệu đồng/năm

- Học bằng tiếng Anh: 119 triệu đồng/năm

* Các ngành còn lại:

- Học bằng tiếng Việt: 42 triệu đồng/năm

- Học bằng tiếng Anh: 109 triệu đồng/năm

TRƯỜNG ĐH TÂN TẠO

Tương đương 3.000USD/năm cho tất cả các ngành

 

 

TRƯỜNG ĐH TÂY ĐÔ

+ Bậc ĐH:

* Dược học: 36.000.000đồng/năm

* Các ngành công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng; kĩ thuật điện, điện tử; công nghệ thông tin; ngôn ngữ Anh là 10.000.000đ/ năm.

* Nuôi trồng thủy sản: 11.000.000đ/ năm.

* Các ngành còn lại là 9.000.000đ / năm.

+ Bậc CĐ:

* Ngành dược: 23.000.000đ/năm.

* Nuôi trồng thủy sản: 10.000.000đ/ năm.

* Các ngành công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng; tin học ứng dụng: 9.000.000đ/năm

* Các ngành còn lại là 8.000.000đ/ năm.

TRƯỜNG ĐH THÁI BÌNH DƯƠNG

- Bậc ĐH: 8 triệu đồng/năm

- Bậc CĐ: 6,5 triệu đồng/năm

 

 

TRƯỜNG ĐH VÕ TRƯỜNG TOẢN

* Bậc ĐH:

+ Y đa khoa: 17.500.000 đ/ học kỳ.

+ Dược học: 16.500.000 đ/ học kỳ.

+ Công nghệ thông tin: trong tỉnh Hậu Giang là 3.950.000 đ/ học kỳ, ngoài tỉnh Hậu Giang là 4.100.000 đ/ học kỳ

+ Các ngành còn lại: trong tỉnh Hậu Giang là 3.250.000 đ/ học kỳ, ngoài tỉnh Hậu Giang là 3.400.000 đ/ học kỳ.

* Bậc CĐ:

+ Dược học: 10.000.000 đ/ học kỳ.

+ Công nghệ thông tin: trong tỉnh Hậu Giang là 3.650.000 đ/ học kỳ, ngoài tỉnh Hậu Giang là 3.800.000 đ/ học kỳ.

+ Các ngành còn lại: trong tỉnh Hậu Giang là 3.000.000 đ/ học kỳ, ngoài tỉnh Hậu Giang là 3.150.000 đ/ học kỳ.

TRƯỜNG ĐH YERSIN ĐÀ LẠT

- Kiến trúc, mỹ thuật công nghiệp, điều dưỡng: 7.500.000đ/năm.

- Các ngành còn lại thu học phí theo số tín chỉ sinh viên đăng kí, khoảng 7.000.000đ/năm.

Tìm thêm: Thủ tục nhập học, Nhập học Đại học, Nhập học Cao đẳng, Nhập học trung cấp, Nhập học trường dạy nghề, Hồ sơ nhập học, Học phí, Quy định đóng học phí, Các khoản phí phải nộp khi nhập học, Học phí Đại học, Học phí Cao đẳng, Học phí trường dạy nghề, Mẫu lý lịch sinh viên, Lý lịch học sinh, Sơ yếu lý lịch sinh viên,

Xếp hạng của bạn